Giải pháp Hội nghị truyền hình


Hội nghị truyền hình là hệ thống thông tin đa phương tiện thời gian thực (Real time). Hệ thống này cho phép người sử dụng ở những nơi khác nhau trao đổi thông tin, hình ảnh, âm thanh, dữ liệu, tổ chức họp hành, hội thảo, hội nghị, đào tạo từ xa, tư vấn y học, .v.v.



Các hình thức của hội nghị truyền hình

Hội nghị truyền hình cá nhân (personal)
- Có quy mô nhỏ sử dụng cho một người.
- Thường được tích hợp sử dụng ngay PC của cá nhân, có thể là Descktop hoặc Laptop.
- Bao gồm một sofware cho HNTH và các tài nguyên như Webcam, Handphone.

Hội nghị truyền hình studio (Middle Class)
- Có quy mô trung bình, phù hợp với các cuộc họp nhóm
- Là các dòng sản phNm chuyên dụng cho HNTH
- Phạm vi sử dụng cho các cơ quan doanh nghiệp có văn phòng đại diện trải trên diện rộng.

Hội nghị truyền hình quy mô rộng (Classroom)
- Là giải pháp chuyên dụng, phục vụ cho các HNTH quy mô lớn
- Các dòng sản phẩm này vô cùng đa dạng, đáp ứng cho mọi nhu cầu của HNTH trong các lĩnh vực
- Thường được thiết kế đồng bộ với các thiết bị phụ trợ cho HNTH

Hội nghị truyền hình điểm – điểm (point – to – point)
- Là dạng HNTH tương đối phổ biến
- Chỉ có 2 điểm trực tiếp tham gia
- Có thể tổ chức với mọi quy mô khác nhau
- Quá trình kết nối do một đầu chủ động quay số
- Các thông số kết nối được quy định trước tại 2 đầu hoặc một đầu đặt chế độ Auto Accept

Hội nghị truyền hình điểm – đa điểm (point – to – Multi point)
- Có nhiều điểm trực tiếp tham gia
- Có một điểm đóng vai trò trung tâm giữ quyền chủ tọa
- Các điểm khác tham gia vào mạng dưới sự kiểm soát của điểm chủ tọa

Hội nghị truyền hình đa điểm (Multi point):
- Là dạng HNTH có quy mô tổ chức phức tạp
- Có ít nhất nhiều hơn 3 điểm cùng tham gia.
- Bao gồm MCU, Gateway, Gatekeper, .v.v. đóng vai trò làm trung tâm xử lý cho HNTH đa điểm.
- Có thể liên lạc bằng Voice hoặc Video, mục đích là tiết kiệm chi phí.

Những yếu tố thiết lập nên hệ thống hội nghị truyền hình




Đường truyền
Hội thảo truyền hình có thể tác dụng trên mạng điện thoại công cộng hiện hữu, mạng IP tư nhân hoặc mạng Internet. Băng thông chỉ tiêu cho việc thông tin truyền hình có tương tác là trong khoảng 300 Kbps đến 400 Kbps cho mỗi khoảng luồng tín hiệu. Nó bao gồm tín hiệu hình và tiếng cũng như tín hiệu điều khiển.
Nghi thức H.323 không yêu cầu hai hay nhiều điểm kết cuối trong một phiên gởi cùng một tốc độ dữ liệu như khi nhận. Một điểm kết cuối khả năng thấp có thể chỉ mã hóa ở tốc độ 100K bit/giây, nhưng vì việc giải mã yêu cầu ít xử lý hơn nên nó có thể giải mã một luồng hình tốc độ 300K bit/giây.
Tuy nhiên, trong hội thảo truyền hình, băng thông được giả sử là đối xứng. Trong các mạng song công như ISDN, Ethernet, ATM và các mạng dồn kênh theo sự phân chia thời gian, dung lượng được diễn đạt bằng băng thông trong một hướng, mặc dù băng thông cân bằng luôn sẵn sàng cho lưu thông cho hướng ngược lại.Bạn cần ước lượng số lượng các phiên hội thảo cùng lúc mà mạng của bạn cần để hỗ trợ, và phải tìm hiểu nếu mạng của bạn có băng thông cho điểm – điểm kết cuối.
Đối với hệ thống hội nghị truyền hình đa điểm SD, đường truyền tại các site phải đạt ít nhất 384kbps ở cả 2 chiều up và down. Đường truyền tại trung tâm phải đạt ít nhất bằng tổng tốc độ đường truyền của các site nhánh cộng lại.
Trong trường hợp sử dụng video conference trên nền mạng IP, đường truyền tới tới các site phải cộng thêm 20% -35% header của gói IP. Có nghĩa là, đường truyền tại các site ít nhất phải là 460Kbps ở cả 2 chiều up và down.
Đối với hệ thống hội nghị truyền hình đa điểm HD, đường truyền tại các site nhánh phải đạt ít nhất 1Mbps. Đường truyền tại site trung tâm phải đạt ít nhất bằng tổng tốc độ đường truyền của các site nhánh cộng lại. Trong trường hợp hội nghị truyền hình đồng thời 04 điểm thì tốc độ đường truyền tại site trung tâm phải đạt ít nhất là 4Mbps.
Vì vậy đường truyền sử dụng phải là đường truyền Lease Line hoặc đường truyền
Đường truyền IP
Sử dụng các kỹ thuật độc quyền hoặc các điểm kết cuối tuân thủ chuNn H.323, một mạng IP được thiết kế chỉ cho dữ liệu có thể được điều chỉnh để hỗ trợ các dịch vụ hội thảo truyền hình có chất lượng thương mại.
Khi băng thông đã có sẵn, người quản lý IT sẽ cần thêm vào và hiệu chỉnh một vài thành phần để cung cấp một giải pháp toàn diện, hoặc giao phó việc quản lý ra ngoài cho một đối tác thứ ba.
Nếu việc triển khai được mong muốn để có nhiều hơn 5 hay 6 hệ thống, một bàn điều khiển quản trị mạng và người dùng tập trung chẳng hạn như Global System Management của Polycom được khuyến cáo.
Đường truyền ISDN
Bạn đang có kế hoạch kết nối với người ở những vị trí ngoài công ty của bạn.
Dung lượng mạng IP của bạn bị thiếu và bạn không mong muốn thực hiện cuộc gọi ra nước ngoài nhiều hơn 2 hay 3 giờ mỗi tháng.
Nếu bạn sử dụng ISDN cho việc truyền tải và bạn muốn thêm việc quản lý hệ thống hoặc quản trị người dùng tập trung, bạn vẫn có thể lắp đặt một kết nối Ethernet đến mỗi thiết bị và một gói phần mềm quản lý chẳng hạn như Global System Management của Polycom trên máy chủ trong trung tâm dữ liệu của công ty.
Trong thực tế, thì với lý do là mạng ISDN ở Việt Nam ở mức 128 Kbps, và thực hiện ghép nối được tối đa 4 đường với thiết bị NT1 (hãng thứ ba) lên được tốc độ 512 Kbps. Tốc độ này là không đủ điều kiện cho site trung tâm đối với hệ thống 3 điểm trở lên.
Nó chỉ phù hợp trong các công ty có nhu cầu kết nối với nước ngoài. Các nước ngoài, hệ thống hạ tầng viễn thông tốt nên ISDN của họ có tốc độ khá cao, đáp ứng các yêu cầu của hệ thống hội nghị truyền hình.
Thiết bị
Thiết bị đầu cuối
VCS (Video Conferencing Systemt) có chức năng chính là thu nhận hình ảnh, âm thanh tại một điểm, mã hoá chúng theo một phương thức nhất định rồi gửi tới đầu xa thông qua một môi trường mạng truyền dẫn.

Các thành phần chính của VCS:
- Hệ thống Camera: ghi nhận, xử lý hình ảnh cho hội nghị
- Hệ thống thiết b ị hiển thị: là hệ thống các monitor hiển thị hình ảnh
- Hệ thống Audio: Khuyếch đại âm thanh thu về và phát đi
- Hệ thống Microphone: Thu nhận tín hiệu Audio cho hội nghị
-Bộ mã hoá hình ảnh/âm thanh (audio/video codec)
- Các giao tiếp mạng truyền dẫn, xử lý mã hóa tín hiệu truyền dẫn
- Ngoài ra các hệ thống hội nghị truyền hình ngày nay còn hỗ trợ khả năng giao tiếp với các thiết bị phụ trợ
Thiết bị hỗ trợ, điều khiển hội nghị truyền hình đa điểm (MCU)
Thiết bị hỗ trợ điều khiển hội nghị truyền hình đa điểm (Multipoint Control Unit – MCU), hay còn gọi là “conferencing server” hoặc “conferencing bridge”, cho phép nhiều hơn hai thiết bị đầu cuối hội nghị truyền hình VCS liên lạc với nhau đồng thời tạo thành hội nghị Video đa điểm.

MCU gồm 2 thành phần chính:
- Bộ điều khiển đa điểm bắt buộc Multipoint Controller (MC): Có chức năng chính là quản lý các tín hiệu điều khiển cuộc gọi, xác định khả năng của các điểm đầu cuối và đàm phán các tham số trao đổi thông tin
- Bộ xử lý đa điểm MP: Thực hiện việc trộn, chuyển mạch và xử lý các luồng dữ liệu audio và video, data giữa các điểm hội nghị.

Dòng sản phNm MCU:
- MCU cứng: Là giải pháp chuyên nghiệp bao gồm phần cứng (bộ xử lý, giao diện mạng, bộ DSP...) và phần mềm đi kèm hỗ trợ nhiều tính năng phong phú.
- MCU mềm: MCU mềm là giải pháp phần mềm cài đặt trên máy chủ (PC hoặc Sun) sử dụng giao diện mạng hỗ trợ các tính năng đa điểm đơn giản thích hợp cho mạng riêng trong phạm vi hẹp.
- Các dòng sản phNm VCS có hỗ trợ tính năng Internal MCU: từ dòng VSX 7000 series trở lên cho chuNn SD, từ dòng HDX 8000 series trở lên cho chuNn HD.
Gateway – thiết bị hỗ trợ kết nối đa mạng
Gateway có chức năng chính là chuyển đổi tín hiệu, giao thức giữa các đầu cuối VCS trong một hội nghị đa giao thức mạng.
Gateway có thể là thiết bị độc lập hoặc được tích hợp với thiết bị MCU .

Chức năng chính:
- Gateway đóng vai trò là cầu nối trong quá trình kết nối giữa các mạng vật lý khác nhau phục vụ cho hội nghị truyền hình.
- Gateway H.323 cho phép các thiết bị đầu cuối video trao đổi thông tin với các thiết bị đầu cuối video H.32x khác như các thiết bị đầu cuối video H.320 và H.321.
- Gateway video thực hiện việc chuyển đổi giữa các giao thức khác nhau, các định dạng mã hoá âm thanh và các định dạng mã hoá video mà có thể được sử dụng bởi các tiêu chuNn H.32x khác nhau.

Một số tính năng tiêu biểu:
- Chuyển đổi giữa các dạng khung truyền dẫn. Ví dụ như từ H.225.0 thành H.221 và ngược lại
- Chuyển đổi giữa các thủ tục giao tiếp. Ví dụ từ H.245 thành H.242 và ngược lại
- Chuyển đổi giữa các dạng mã hóa khác nhau của các luồng tín hiệu hình ảnh và âm thanh. Ví dụ từ mã hóa âm thanh G.729 thành tín hiệu âm thanh mã hóa G.721
- Thực hiện việc thiết lập và xóa cuộc gọi ở cả hai phía của hai mạng mạng khác nhau.

Các hệ thống thiết bị phụ trợ khác
Hệ thống thiết bị hỗ trợ hiển thị: Gồm các Monitor hoặc các màn chiếu, máy chiếu (Projector) hiển thị hình ảnh đầu gần và đầu xa của hội nghị, Monitor giám sát hình ảnh camera, hình ảnh từ nguồn video khác, .v.v.
Hệ thống thiết bị âm thanh: Bao gồm các hệ thống Loa, Tăng âm khuyếch đại âm thanh đầu gần và đầu xa, hệ thống micro đê thu âm trong hội nghị
Hệ thống thiết bị Video: Bao gồm các camera, các bộ VCR để thu, phát các nguồn Video
Hệ thống thiết bị hỗ trợ công tác đặc thù: Tùy theo từng hội nghị trong từng lĩnh vực cụ thể mà sẽ có các thiết bị phụ trợ khác nhau. Ví dụ trong đào tạo từ xa không thể thiếu PC + ImageShare để truyền bài giảng lên hệ thống truyền hình hội nghị, thiết bị bảng điện tử White Board cũng cho giảng dạy, .v.v.